Phí dịch vụ chung cư là gì? Một số loại phí dịch vụ chung cư

5/5 - (1 bình chọn)

Hiện nay, cùng với sự phát triển hạ tầng đô thị thì các chung cư đang ngày càng mọc lên nhiều và thu hút nhiều người tới ở. Tuy nhiên có một yếu tố mà nhiều người đang ở nơi khác đến chung cư cần biết phải biết. Đó là Phí dịch vụ chung cư là gì? Loại phí này có nhất thiết phải đóng không hay mức đóng hợp lý là bao nhiêu? Cùng theo dõi nhé!

Phí dịch vụ chung cư là gì?

Phí dịch vụ chung cư là gì?
Phí dịch vụ chung cư là gì?

Phí dịch vụ có thể hiểu đơn giản là các loại phí để duy trì các hoạt động sinh sống của khu chung cư. Phí dịch vụ chung cư không có quy định cụ thể trong pháp luật. Tuy nhiên, cư dân chung cư cần hiểu rằng để duy trì và quản lý tốt khu chung cư, họ cần đóng một loạt khoản phí dịch vụ.

Các loại phí này hầu hết là để duy trì và cung cấp các dịch vụ hoặc tiện ích chu cư dân sinh sống tại khu đó. Có thể là đổ rác, trông xe, cắt tỉa cây cảnh hoặc sửa chữa, bảo dưỡng thang máy,… Nơi nào có phí dịch vụ càng cao thì mức sống tại nơi đó càng chất lượng và đẳng cấp.

Phí dịch vụ chung cư không cố định và phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng:

  1. Loại hình chung cư: Phí dịch vụ sẽ khác nhau tùy theo loại hình chung cư. Các căn hộ bình dân thường có mức phí thấp hơn so với các căn hộ cao cấp.
  2. Diện tích căn hộ: Phí dịch vụ thường phụ thuộc vào diện tích của căn hộ. Các căn hộ lớn thường phải đóng mức phí cao hơn so với các căn hộ nhỏ.
  3. Thỏa thuận ban đầu: Các khoản phí dịch vụ cũng có thể được thỏa thuận ban đầu bởi chủ đầu tư và khách hàng khi ký kết hợp đồng mua bán. Điều này có thể tạo ra sự biến đổi trong phí dịch vụ tùy theo thỏa thuận ban đầu.

Xem thêm : Làm gì để duy trì không gian sống gọn gàng, sạch sẽ?

Phí dịch vụ chung cư dùng để làm những gì?

Bạn đóng phí dịch vụ chung cư để được hưởng những lợi ích gì?
Bạn đóng phí dịch vụ chung cư để được hưởng những lợi ích gì?

Để đảm bảo sự ổn định và phát triển đời sống cư dân, việc đóng phí dịch vụ chung cư rất quan trọng và phục vụ cho nhiều mục đích cơ bản trong cuộc sống của người dân. Dưới đây là các mục đích chính của việc đóng phí dịch vụ chung cư:

  • Dọn vệ sinh và duy trì khu vực chung của chung cư: Bao gồm công viên, cảnh quan, cây cối, và sân vườn. Phí dịch vụ giúp duy trì sự sạch sẽ và hấp dẫn của các khu vực này.
  • Nâng cấp và bảo dưỡng khu vực sinh hoạt chung: Đóng phí dịch vụ cho phép tòa nhà thực hiện các cải tiến, bảo trì, và sửa chữa như việc thay thế hệ thống chiếu sáng, thông gió, trang trí khu vực chung,… Cũng như mua hoặc thuê trang thiết bị và máy móc cần thiết.
  • An ninh và dịch vụ quản lý: thanh toán cho đội ngũ bảo vệ của chung cư và các dịch vụ quản lý tòa nhà, bao gồm quản lý hành chính chung.
  • Các mục khác nhằm tăng hiệu suất và bảo dưỡng tòa nhà đúng mức: Phí dịch vụ có thể được sử dụng cho các mục đích khác theo quyết định của chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý, như mục tiêu tối ưu hóa hiệu suất và duy trì tòa nhà.

Chính việc đóng phí dịch vụ chung cư này giúp đảm bảo môi trường an toàn, sạch sẽ và hiện đại cho cư dân sống trong chung cư, cung cấp nhiều dịch vụ quan trọng để tạo nên một cộng đồng sống tốt.

Các loại phí chung cư hiện nay và mức giá tham khảo

Phí quản lý chung cư hàng tháng

Phí quản lý chung cư hàng tháng là loại phí không thể thiếu với bất kì tòa nhà nào
Phí quản lý chung cư hàng tháng là loại phí không thể thiếu với bất kì tòa nhà nào

Phí quản lý chung cư hàng tháng là một khoản phí rất quan trọng và cần thiết với bất kì tòa nhà nào. Thông thường bắt buộc đối với các cư dân chung cư.

Sự tính toán của loại phí này có một số yếu tố quan trọng sau đây:

  • Diện tích căn hộ: Giá phí quản lý chung cư thường được tính dựa trên diện tích của căn hộ. Cụ thể, diện tích lớn hơn thì phí cũng cao hơn. Ví dụ, các căn hộ có diện tích từ 35 m2 đến 120 m2 sẽ có mức phí dịch vụ hàng tháng từ 2.500 đồng – 20.500 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực địa lý: Giá phí dịch vụ cũng có thể thay đổi tùy theo địa bàn, ví dụ, phí dịch vụ chung cư tại Hà Nội và TP.HCM có sự biến động khá lớn. Ở Hà Nội, phí dịch vụ dao động từ 2.500 đồng – 22.000 đồng/m2/tháng. Trong khi đó ở TP.HCM, mức phí thấp hơn, khoảng từ 2.500 đồng – 16.500 đồng/m2/tháng.
  • Phân khúc căn hộ: Các dự án chung cư có các phân khúc khác nhau có thể quy định mức phí dịch vụ khác nhau. Ví dụ, tại Vinhomes Smart City ở Hà Nội, phí dịch vụ cho phân khúc Sapphire là 13.000 đồng/m2/tháng. Trong đó, phí trong nhà là 9.000 đồng/m2, và phí ngoài nhà là 4.000 đồng/m2/tháng. Tuy nhiên, trong 5 năm đầu, Chủ đầu tư đang hỗ trợ cư dân với mức phí là 5.000 đồng/m2/tháng thông thủy.
  • Phân khúc cao cấp: Các căn hộ thuộc phân khúc cao cấp thường có mức phí dịch vụ hàng tháng cao hơn, do tiêu chuẩn về dịch vụ và tiện ích cao cấp. Ví dụ, phí dịch vụ cho phân khúc Ruby tại Vinhomes Smart City có mức phí hàng tháng là 18.000 đồng/m2/tháng hoặc 19.200 đồng/m2/tháng.

Chi phí bảo trì, bảo dưỡng cơ sở vật chất

Phí bảo dưỡng

Phí bảo trì chung cư là một khoản phí đặc biệt và khác biệt so với phí quản lý chung cư. Chi phí này sẽ là một nguồn tiền để sử dụng nâng cấp hoặc sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình chung như vườn hoa, sảnh nhà, đèn hành lang, thang máy,…

Cụ thể để cho mọi người hiểu rõ thì dưới là một số thông tin cơ bản về phí bảo trì chung cư:

  1. Phí bảo trì chung cư: Đây là khoản phí mà người sử dụng chung cư phải nộp một lần, thường tại thời điểm ký kết hợp đồng mua bán hoặc thuê căn hộ chung cư. Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2020, phí bảo trì chung cư được xác định bằng 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích bán hoặc của căn hộ cho thuê.
  2. Hoạt động bảo trì chung cư: Phí bảo trì chung cư được sử dụng để thực hiện các hoạt động sau đây, như quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD:
    • Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn của phần xây dựng nhà chung cư.
    • Kiểm tra và duy trì hệ thống an toàn phòng cháy và chữa cháy.
    • Thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà hoặc cụm nhà chung cư.

Phí bảo trì chung cư đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì và nâng cấp tòa nhà chung cư, bảo đảm an toàn cho cư dân. Và đây cũng là một khoản phí để người dân có thể có ý thức bảo vệ giá trị tài sản chung.

Phí thu gom, xử lý rác thải

Phí thu gom xử lý rác
Phí thu gom xử lý rác

Chi phí thu gom và xử lý rác thải là một khoản phí quan trọng để đảm bảo giữ gìn vệ sinh chung, đặc biệt là trong các tòa chung cư cao tầng. Hầu hết tại các chung cư nếu muốn vứt rác như các nhà dân thông thường thì rất vất vả. Bạn sẽ phải đi từ các tầng cao xuống mặt đất mới vứt được.

Dưới đây là một số thông tin cơ bản về chi phí xử lý rác thải:

  • Mục đích của phí xử lý rác thải: Phí này được thu để đảm bảo việc thu gom, xử lý và vận chuyển rác thải từ các căn hộ chung cư đến các khu vực chứa rác thải hoặc xử lý rác thải tại các tòa nhà. Tại chung cư thì không thể vứt rác như nhà dân thông thường nên tại mỗi tầng đều sẽ có 1 khu để rác riêng và có người đi thu rác hàng ngày.
  • Mức phí xử lý rác thải: Chi phí xử lý rác thải có thể dao động tùy thuộc vào tòa nhà và vùng địa lý. Thông thường, phí xử lý rác thải thường nằm trong khoảng từ 100.000 đồng tới 200.000 đồng mỗi hộ một tháng.

Việc thu phí xử lý rác thải là cần thiết để đảm bảo rằng rác thải được thu gom và xử lý một cách hiệu quả, từ đó giúp duy trì môi trường sạch sẽ và an toàn cho cư dân chung cư.

Phí gửi, đỗ xe

Phí đỗ, gửi xe
Phí đỗ, gửi xe

Phí gửi xe hàng tháng là một khoản phí quan trọng mà người sử dụng chung cư phải thanh toán nếu họ sử dụng dịch vụ gửi xe trong tòa nhà chung cư. Phí này  đảm bảo rằng người sử dụng chung cư có chỗ để gửi xe ổn định và an toàn. Điều này giúp bảo vệ tài sản cá nhân và xe của cư dân chung cư khỏi mất cắp hoặc hỏng hóc.

Phí gửi xe hàng tháng thường khác nhau tùy thuộc vào chung cư và loại xe (xe máy hoặc ô tô). Thông thường, phí gửi xe máy có giá khoảng từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng mỗi xe một tháng. Đối với ô tô, phí gửi xe thường dao động từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng mỗi xe một tháng. Còn xe đạp và các loại xe khác thì tùy từng nơi

Chi phí điện, nước và Internet (nếu có)

Phí điện nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày
Phí điện nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày

1. Giá điện bán lẻ được quy định bởi nhà nước và thường được tính dựa trên bậc sử dụng. Giá điện có thể xác định như sau (Chung cư nào cũng như nhau bởi đây là giá niêm yết bởi nhà nước):

  • Mức giá điện bán lẻ thấp nhất (bậc 1): 1.728 đồng/kWh
  • Mức giá điện bán lẻ bậc 2: 1.786 đồng/kWh
  • Mức giá điện bán lẻ bậc 3: 2.074 đồng/kWh
  • Mức giá điện bán lẻ bậc 4: 2.612 đồng/kWh
  • Mức giá điện bán lẻ bậc 5: 2.919 đồng/kWh
  • Mức giá điện bán lẻ bậc 6: 3.015 đồng/kWh

2. Giá nước sạch cũng được quy định bởi nhà nước (Đã niêm yết) và thường được tính dựa trên mức tiêu thụ:

  • Khu vực đô thị đặc biệt và đô thị loại 1: Giá tối thiểu 3.500 đồng/m3 và giá tối đa 18.000 đồng/m3
  • Đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 5: Giá tối thiểu 3.000 đồng/m3 và giá tối đa 15.000 đồng/m3
  • Khu vực nông thôn: Giá tối thiểu 2.000 đồng/m3 và giá tối đa 11.000 đồng/m3

3. Giá Internet (Nếu có)

Giá Internet thường do các nhà cung cấp dịch vụ quy định và có thể khác nhau tùy theo tốc độ và gói dịch vụ mà bạn chọn. Giá Internet thường dao động từ vài trăm nghìn đồng đến một triệu đồng mỗi tháng tùy thuộc vào tốc độ và dịch vụ bổ sung bạn chọn.

Một vài giá internet từ các nhà mạng nổi tiếng cho bạn tham khảo:

Nhà MạngTên GóiTốc Độ (Mbps)Giá (đồng/tháng)
ViettelNET1PLUS25165,000
ViettelNET2PLUS50225,000
ViettelNET3PLUS100295,000
ViettelNET4PLUS150365,000
ViettelNET5PLUS200435,000
VNPTHome 125165,000
VNPTHome 250225,000
VNPTHome 3100295,000
VNPTHome 4150365,000
VNPTHome 5200435,000
FPTSuper 2525190,000
FPTSuper 4545290,000
FPTSuper 6060390,000
FPTSuper 100100490,000
FPTSuper 150150590,000

Như vậy, giá Internet của Viettel, VNPT và FPT khá tương đồng nhau. Gói cước rẻ nhất của cả ba nhà mạng đều có tốc độ 25 Mbps với giá 165,000 đồng/tháng. Gói cước cao nhất của cả ba nhà mạng đều có tốc độ 200 Mbps với giá 435,000 đồng/tháng.

Xem thêm : #10 loại đồ đạc dễ bị hư hỏng khi chuyển nhà và mẹo đóng gói đảm bảo an toàn

Thông qua việc chú ý và theo dõi các mức phí dịch vụ chung cư, bạn có thể đảm bảo rằng bạn đang trả tiền cho những dịch vụ chất lượng và an toàn. Chúng đảm bảo cuộc sống cư dân chung cư của bạn diễn ra một cách suôn sẻ và xứng đáng với giá tiền. Mong rằng bài viết này của Kiến Vàng có ích cho các bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *